Bỏ qua tới nội dung chính

Cập nhật 14/10/2026

Bảng giá trần thạch cao 2026 Đơn giá từ 145.000đ/m²

Giá công khai từng loại khung – tấm, đã gồm vật tư và nhân công.

  • Ghi rõ hãng khung, tấm
  • Khảo sát 0đ
  • Bảo hành 2–5 năm

Ước tính nhanh

Giá tham khảo 2026

50 m²

Chi phí tham khảo~8.000.000đ
Đơn giá160.000đ/m²
Thời gian thi công*3 – 5 ngày
Nhận báo giá chính xác

*Ước tính cho mặt bằng thuận lợi, chưa gồm khe đèn, sơn bả.

Bảng giá chi tiết

Đơn giá trần thạch cao theo từng loại khung – tấm

Đơn giá tham khảo theo m², ghi rõ hệ khung và loại tấm để bạn so sánh dễ dàng.

Trần thạch cao khung xương Vĩnh Tường

Trần chìm khung xương Vĩnh Tường, tấm thạch cao Gyproc.

  • Tấm thạch cao tiêu chuẩn Gyproc160.000đ/m²
  • Tấm thạch cao siêu bền Gyproc170.000đ/m²
  • Tấm thạch cao siêu chịu ẩm Gyproc195.000đ/m²
Xem chi tiết dịch vụ: Trần thạch cao khung xương Vĩnh Tường

Trần thạch cao khung DS – tấm Yoshino Nhật

Trần chìm khung xương DS, tấm thạch cao Yoshino Gypsum.

  • Tấm thạch cao tiêu chuẩn Yoshino Gypsum150.000đ/m²
  • Tấm thạch cao chịu ẩm Yoshino Gypsum180.000đ/m²
Xem chi tiết dịch vụ: Trần thạch cao khung DS – tấm Yoshino Nhật

Trần khung nổi tấm Dura 600×600

Trần thả khung nổi, tấm 600×600 dễ tháo lắp bảo trì.

  • Tấm Dura – khung Mega/DS145.000đ/m²
  • Tấm Dura hoa văn – khung DS/Alpha160.000đ/m²
  • Tấm trần thả ánh kim Vĩnh Tường – khung DS/Alpha170.000đ/m²
  • Tấm trần thả ánh kim – khung Fineline Vĩnh Tường195.000đ/m²
Xem chi tiết dịch vụ: Trần khung nổi tấm Dura 600×600

Vách thạch cao 2 mặt

Vách ngăn thạch cao 2 mặt, hệ khung C76.

  • Vách 2 mặt – khung C76 DS280.000đ/m²
  • Vách 2 mặt – khung C76 Vĩnh Tường320.000đ/m²
Xem chi tiết dịch vụ: Vách thạch cao 2 mặt

Trần hộp / trần giật cấp

Trần giật 1–2 cấp, hộp đèn hắt LED. Khe đèn, hộp rèm tính theo mét dài trong báo giá.

  • Trần hộp / giật cấp150.000 – 300.000đ/m²
Xem chi tiết dịch vụ: Trần hộp / trần giật cấp

Đơn giá đã gồm

  • Vật tư: hệ khung và tấm đúng chủng loại ghi trong bảng
  • Nhân công thi công, lắp đặt

Thống nhất riêng trong báo giá

  • Sơn bả hoàn thiện
  • Khe đèn, hộp rèm (tính theo mét dài)
  • Vận chuyển với công trình ở xa
  • Đơn giá mang tính tham khảo, áp dụng cho mặt bằng thi công thuận lợi.
  • Giá thực tế phụ thuộc diện tích, độ cao trần, thiết kế, chủng loại vật tư và vị trí công trình.
  • Trần Kỳ Decor khảo sát tận nơi và gửi báo giá chi tiết từng hạng mục trước khi thi công.

Muốn biết chính xác chi phí cho nhà bạn?

Gợi ý lựa chọn

Chọn loại trần nào cho từng không gian?

Chọn đúng loại cho từng vị trí giúp vừa bền vừa tối ưu ngân sách.

Dự toán mẫu

Ví dụ chi phí làm trần thạch cao

Tính theo công thức diện tích × đơn giá tham khảo, chưa gồm sơn bả, khe đèn, hộp rèm.

Phòng ngủ 15 m²

  • Trần chìm khung Vĩnh Tường – tấm Gyproc tiêu chuẩn15 m² × 160.000đ = 2.400.000đ

Chi phí tham khảo≈ 2.400.000đ

Nhà phố 80 m²

  • Phòng ở: khung DS – tấm Yoshino tiêu chuẩn65 m² × 150.000đ = 9.750.000đ
  • Nhà vệ sinh, bếp: tấm Yoshino chịu ẩm15 m² × 180.000đ = 2.700.000đ

Chi phí tham khảo≈ 12.450.000đ

Văn phòng 120 m²

  • Trần thả tấm Dura – khung Mega/DS120 m² × 145.000đ = 17.400.000đ

Chi phí tham khảo≈ 17.400.000đ

Con số chỉ để hình dung ngân sách. Chi phí thực tế được chốt sau khi khảo sát, đo đạc.

Vấn đề thường gặp

4 nỗi lo khi xem báo giá trần thạch cao

  • Báo giá gộp một con số, không rõ vật tư

    Không biết khung, tấm của hãng nào nên rất khó so sánh giữa các đơn vị.

    Cách xử lý: Mỗi đơn giá ghi rõ hệ khung (Vĩnh Tường, DS, Alpha, Mega…) và loại tấm (Gyproc, Yoshino, Dura).

  • Làm xong mới phát sinh thêm chi phí

    Khe đèn, hộp rèm, sơn bả không được nói trước, đến lúc nghiệm thu mới cộng vào.

    Cách xử lý: Khảo sát, đo đạc trước; báo giá tách riêng mặt trần, khe đèn, hộp rèm, sơn bả để chốt khối lượng trước khi làm.

  • Dùng tấm thường cho khu vực ẩm

    Nhà vệ sinh, bếp, ban công có mái che dùng tấm tiêu chuẩn dễ ố, võng sau một thời gian.

    Cách xử lý: Tư vấn tấm chịu ẩm (Gyproc siêu chịu ẩm, Yoshino chịu ẩm) đúng vị trí cần, phần còn lại dùng tấm tiêu chuẩn để tối ưu chi phí.

  • Không biết loại nào vừa ngân sách

    Mỗi nơi báo một kiểu, khó tự hình dung tổng chi phí cho cả căn nhà.

    Cách xử lý: Bảng giá công khai từng loại cùng công cụ ước tính — bạn tự so sánh trước khi gọi.

Cách tính giá

6 yếu tố ảnh hưởng đến giá trần thạch cao

  1. 1

    Diện tích và hình dạng phòng

    Diện tích càng lớn, chi phí trên mỗi m² càng ổn định; phòng nhiều góc cạnh cần cắt ghép nhiều hơn.

  2. 2

    Hệ khung và loại tấm

    Khung Vĩnh Tường, DS, Alpha… và tấm tiêu chuẩn, siêu bền, chịu ẩm có đơn giá khác nhau.

  3. 3

    Kiểu trần

    Trần phẳng, trần thả, trần giật cấp có khối lượng khung và công thi công khác nhau.

  4. 4

    Chiều cao trần

    Trần cao, thông tầng cần giàn giáo và thời gian lắp đặt lâu hơn.

  5. 5

    Chi tiết hoàn thiện

    Khe đèn, hộp rèm, sơn bả được tính riêng và ghi rõ trong báo giá.

  6. 6

    Vị trí công trình

    Công trình ở xa hoặc khó vận chuyển vật tư có thể phát sinh chi phí vận chuyển, được báo trước.

Nhận báo giá

Quy trình nhận báo giá chi tiết

  1. 1

    Tiếp nhận yêu cầu

    Gọi hotline, nhắn Zalo hoặc gửi form — phản hồi trong giờ làm việc.

  2. 2

    Khảo sát, đo đạc

    Đến tận công trình, đo đạc và tư vấn mẫu trần phù hợp.

  3. 3

    Báo giá chi tiết

    Báo giá theo từng hạng mục, thống nhất tiến độ và vật tư.

  4. 4

    Thi công

    Lắp khung, bắn tấm, xử lý mối nối theo đúng kỹ thuật.

  5. 5

    Nghiệm thu, bảo hành

    Bàn giao, kiểm tra cùng chủ nhà, bảo hành 2–5 năm.

Nhận báo giá chính xác cho công trình của bạn

Điền thông tin, chúng tôi gọi lại tư vấn và hẹn lịch khảo sát.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn, không chia sẻ cho bên thứ ba.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi đáp về bảng giá trần thạch cao

Chưa thấy câu hỏi của bạn? Gọi hotline hoặc nhắn tin để được trả lời trực tiếp.

Gọi 0971.82.46.96
Bảng giá trần thạch cao 2026 bao nhiêu tiền 1m²?

Đơn giá tham khảo tại Trần Kỳ Decor: trần khung Vĩnh Tường – tấm Gyproc 160.000 – 195.000đ/m², khung DS – tấm Yoshino 150.000 – 180.000đ/m², trần thả tấm Dura 600×600 145.000 – 195.000đ/m², vách thạch cao 2 mặt 280.000 – 320.000đ/m², trần hộp/giật cấp 150.000 – 300.000đ/m².

Đơn giá trần thạch cao đã gồm vật tư và nhân công chưa?

Đã gồm vật tư (khung, tấm đúng chủng loại trong bảng) và nhân công thi công. Sơn bả hoàn thiện, khe đèn, hộp rèm và vận chuyển với công trình ở xa được thống nhất riêng, ghi rõ trong báo giá.

Vì sao cùng là trần thạch cao mà đơn giá chênh nhau?

Đơn giá khác nhau theo hệ khung (Vĩnh Tường, DS…), loại tấm (tiêu chuẩn, siêu bền, chịu ẩm) và kiểu trần (phẳng, thả, giật cấp). Bảng giá ghi rõ từng tổ hợp khung – tấm để bạn dễ so sánh.

Nên chọn khung Vĩnh Tường – tấm Gyproc hay khung DS – tấm Yoshino?

Cả hai đều là hệ trần chìm phổ biến. Khung DS – tấm Yoshino có đơn giá từ 150.000đ/m², khung Vĩnh Tường – tấm Gyproc từ 160.000đ/m². Trần Kỳ Decor tư vấn theo công năng từng phòng và ngân sách sau khi khảo sát.

Giá trần thả 60×60 bao nhiêu 1m²?

Trần khung nổi tấm Dura 600×600: khung Mega/DS 145.000đ/m², Dura hoa văn khung DS/Alpha 160.000đ/m², tấm ánh kim Vĩnh Tường khung DS/Alpha 170.000đ/m², khung Fineline Vĩnh Tường 195.000đ/m².

Giá vách thạch cao 2 mặt bao nhiêu?

Vách 2 mặt khung C76 DS 280.000đ/m², khung C76 Vĩnh Tường 320.000đ/m². Vách 1 mặt, lớp bông cách âm và chi tiết cửa được báo giá theo cấu tạo.

Cách tính diện tích trần thạch cao?

Diện tích trần thường tính theo diện tích mặt bằng phòng (dài × rộng). Phần giật cấp, khe đèn, hộp rèm có thể tính thêm theo mét dài và được ghi rõ trong báo giá.

Có khảo sát và báo giá miễn phí không?

Có. Trần Kỳ Decor khảo sát, đo đạc tận nơi miễn phí và gửi báo giá chi tiết từng hạng mục trước khi thi công.

Có đặt cọc trước không?

Điều khoản thanh toán được thống nhất rõ trong báo giá/hợp đồng trước khi thi công.

Đơn giá trần thạch cao 2026: cách đọc bảng giá và dự trù chi phí

Khi tìm bảng giá trần thạch cao, con số "bao nhiêu tiền 1m²" chỉ là điểm bắt đầu. Để dự trù chi phí sát thực tế, bạn cần biết đơn giá đó áp dụng cho hệ khung nào, loại tấm nào và đã gồm những gì.

1. Bảng giá trần thạch cao gồm những nhóm nào?

Nhóm Đơn giá tham khảo
Trần khung Vĩnh Tường – tấm Gyproc 160.000 – 195.000đ/m²
Trần khung DS – tấm Yoshino Nhật 150.000 – 180.000đ/m²
Trần thả khung nổi tấm Dura 600×600 145.000 – 195.000đ/m²
Vách thạch cao 2 mặt khung C76 280.000 – 320.000đ/m²
Trần hộp / giật cấp 150.000 – 300.000đ/m²

Đơn giá đã gồm vật tư và nhân công thi công.

2. Đơn giá trần thạch cao khung chìm

Trần chìm (trần phẳng) là loại phổ biến nhất cho nhà ở. Trong cùng một hệ khung, đơn giá thay đổi theo loại tấm: tấm tiêu chuẩn cho phòng ở thông thường, tấm siêu bền khi cần bề mặt cứng cáp hơn, tấm chịu ẩm cho nhà vệ sinh, bếp, ban công có mái che. Chỉ cần dùng tấm chịu ẩm ở đúng vị trí ẩm, phần còn lại dùng tấm tiêu chuẩn để tối ưu chi phí.

3. Trần thả và vách thạch cao

Trần thả 600×600 phù hợp văn phòng, cửa hàng, nhà xưởng vì tháo từng tấm để bảo trì đường điện, điều hoà phía trên. Vách thạch cao 2 mặt dùng chia phòng nhanh, gọn, ít bụi so với xây tường.

4. Cách tự dự trù chi phí

  1. Đo diện tích mặt bằng từng phòng (dài × rộng).
  2. Chọn loại trần cho từng phòng và nhân với đơn giá tương ứng.
  3. Cộng thêm các phần thống nhất riêng nếu có: sơn bả, khe đèn, hộp rèm.

Ví dụ: phòng ngủ 15 m² dùng khung Vĩnh Tường – tấm Gyproc tiêu chuẩn: 15 × 160.000đ = 2.400.000đ (chưa gồm sơn bả).

5. Mẹo để báo giá sát thực tế

  • Chốt vị trí đèn, quạt trần, điều hoà trước khi khảo sát.
  • Yêu cầu báo giá ghi rõ hãng khung, loại tấm và tách riêng khe đèn, hộp rèm, sơn bả.
  • Gửi kèm ảnh hiện trạng hoặc bản vẽ để đơn vị thi công bóc khối lượng chính xác hơn.

Khảo sát miễn phí

Nhận báo giá trần thạch cao chi tiết cho công trình của bạn

Gửi diện tích, ảnh hiện trạng hoặc bản vẽ — Trần Kỳ Decor đo đạc tận nơi và gửi báo giá từng hạng mục trước khi thi công.

  • Khảo sát tận nơi miễn phí
  • Báo giá rõ ràng, không phát sinh
  • Thợ lành nghề, thi công gọn
  • Bảo hành 2–5 năm tuỳ hạng mục
Hoặc gọi ngay hotline0971.82.46.96

Đăng ký tư vấn miễn phí

Điền thông tin, chúng tôi gọi lại tư vấn và hẹn lịch khảo sát.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn, không chia sẻ cho bên thứ ba.