Phòng ngủ 15 m²
- Trần chìm khung Vĩnh Tường – tấm Gyproc tiêu chuẩn15 m² × 160.000đ = 2.400.000đ
Chi phí tham khảo≈ 2.400.000đ
Cập nhật 14/10/2026
Giá công khai từng loại khung – tấm, đã gồm vật tư và nhân công.
Ước tính nhanh
Giá tham khảo 202650 m²
*Ước tính cho mặt bằng thuận lợi, chưa gồm khe đèn, sơn bả.
Bảng giá chi tiết
Đơn giá tham khảo theo m², ghi rõ hệ khung và loại tấm để bạn so sánh dễ dàng.
Trần chìm khung xương Vĩnh Tường, tấm thạch cao Gyproc.
Trần chìm khung xương DS, tấm thạch cao Yoshino Gypsum.
Trần thả khung nổi, tấm 600×600 dễ tháo lắp bảo trì.
Vách ngăn thạch cao 2 mặt, hệ khung C76.
Trần giật 1–2 cấp, hộp đèn hắt LED. Khe đèn, hộp rèm tính theo mét dài trong báo giá.
Đơn giá đã gồm
Thống nhất riêng trong báo giá
Muốn biết chính xác chi phí cho nhà bạn?
Gợi ý lựa chọn
Chọn đúng loại cho từng vị trí giúp vừa bền vừa tối ưu ngân sách.
Trần chìm tấm tiêu chuẩn hoặc siêu bền
150.000 – 170.000đ/m²
Tấm chịu ẩm Yoshino hoặc Gyproc siêu chịu ẩm
180.000 – 195.000đ/m²
Trần hộp, giật cấp, khe đèn LED
150.000 – 300.000đ/m²
Trần thả khung nổi tấm Dura 600×600
145.000 – 195.000đ/m²
Vách thạch cao 2 mặt khung C76
280.000 – 320.000đ/m²
Dự toán mẫu
Tính theo công thức diện tích × đơn giá tham khảo, chưa gồm sơn bả, khe đèn, hộp rèm.
Chi phí tham khảo≈ 2.400.000đ
Chi phí tham khảo≈ 12.450.000đ
Chi phí tham khảo≈ 17.400.000đ
Con số chỉ để hình dung ngân sách. Chi phí thực tế được chốt sau khi khảo sát, đo đạc.
Vấn đề thường gặp
Không biết khung, tấm của hãng nào nên rất khó so sánh giữa các đơn vị.
Cách xử lý: Mỗi đơn giá ghi rõ hệ khung (Vĩnh Tường, DS, Alpha, Mega…) và loại tấm (Gyproc, Yoshino, Dura).
Khe đèn, hộp rèm, sơn bả không được nói trước, đến lúc nghiệm thu mới cộng vào.
Cách xử lý: Khảo sát, đo đạc trước; báo giá tách riêng mặt trần, khe đèn, hộp rèm, sơn bả để chốt khối lượng trước khi làm.
Nhà vệ sinh, bếp, ban công có mái che dùng tấm tiêu chuẩn dễ ố, võng sau một thời gian.
Cách xử lý: Tư vấn tấm chịu ẩm (Gyproc siêu chịu ẩm, Yoshino chịu ẩm) đúng vị trí cần, phần còn lại dùng tấm tiêu chuẩn để tối ưu chi phí.
Mỗi nơi báo một kiểu, khó tự hình dung tổng chi phí cho cả căn nhà.
Cách xử lý: Bảng giá công khai từng loại cùng công cụ ước tính — bạn tự so sánh trước khi gọi.
Cách tính giá
Diện tích càng lớn, chi phí trên mỗi m² càng ổn định; phòng nhiều góc cạnh cần cắt ghép nhiều hơn.
Khung Vĩnh Tường, DS, Alpha… và tấm tiêu chuẩn, siêu bền, chịu ẩm có đơn giá khác nhau.
Trần phẳng, trần thả, trần giật cấp có khối lượng khung và công thi công khác nhau.
Trần cao, thông tầng cần giàn giáo và thời gian lắp đặt lâu hơn.
Khe đèn, hộp rèm, sơn bả được tính riêng và ghi rõ trong báo giá.
Công trình ở xa hoặc khó vận chuyển vật tư có thể phát sinh chi phí vận chuyển, được báo trước.
Nhận báo giá
Gọi hotline, nhắn Zalo hoặc gửi form — phản hồi trong giờ làm việc.
Đến tận công trình, đo đạc và tư vấn mẫu trần phù hợp.
Báo giá theo từng hạng mục, thống nhất tiến độ và vật tư.
Lắp khung, bắn tấm, xử lý mối nối theo đúng kỹ thuật.
Bàn giao, kiểm tra cùng chủ nhà, bảo hành 2–5 năm.
Câu hỏi thường gặp
Chưa thấy câu hỏi của bạn? Gọi hotline hoặc nhắn tin để được trả lời trực tiếp.
Gọi 0971.82.46.96Đơn giá tham khảo tại Trần Kỳ Decor: trần khung Vĩnh Tường – tấm Gyproc 160.000 – 195.000đ/m², khung DS – tấm Yoshino 150.000 – 180.000đ/m², trần thả tấm Dura 600×600 145.000 – 195.000đ/m², vách thạch cao 2 mặt 280.000 – 320.000đ/m², trần hộp/giật cấp 150.000 – 300.000đ/m².
Đã gồm vật tư (khung, tấm đúng chủng loại trong bảng) và nhân công thi công. Sơn bả hoàn thiện, khe đèn, hộp rèm và vận chuyển với công trình ở xa được thống nhất riêng, ghi rõ trong báo giá.
Đơn giá khác nhau theo hệ khung (Vĩnh Tường, DS…), loại tấm (tiêu chuẩn, siêu bền, chịu ẩm) và kiểu trần (phẳng, thả, giật cấp). Bảng giá ghi rõ từng tổ hợp khung – tấm để bạn dễ so sánh.
Cả hai đều là hệ trần chìm phổ biến. Khung DS – tấm Yoshino có đơn giá từ 150.000đ/m², khung Vĩnh Tường – tấm Gyproc từ 160.000đ/m². Trần Kỳ Decor tư vấn theo công năng từng phòng và ngân sách sau khi khảo sát.
Trần khung nổi tấm Dura 600×600: khung Mega/DS 145.000đ/m², Dura hoa văn khung DS/Alpha 160.000đ/m², tấm ánh kim Vĩnh Tường khung DS/Alpha 170.000đ/m², khung Fineline Vĩnh Tường 195.000đ/m².
Vách 2 mặt khung C76 DS 280.000đ/m², khung C76 Vĩnh Tường 320.000đ/m². Vách 1 mặt, lớp bông cách âm và chi tiết cửa được báo giá theo cấu tạo.
Diện tích trần thường tính theo diện tích mặt bằng phòng (dài × rộng). Phần giật cấp, khe đèn, hộp rèm có thể tính thêm theo mét dài và được ghi rõ trong báo giá.
Có. Trần Kỳ Decor khảo sát, đo đạc tận nơi miễn phí và gửi báo giá chi tiết từng hạng mục trước khi thi công.
Điều khoản thanh toán được thống nhất rõ trong báo giá/hợp đồng trước khi thi công.
Khi tìm bảng giá trần thạch cao, con số "bao nhiêu tiền 1m²" chỉ là điểm bắt đầu. Để dự trù chi phí sát thực tế, bạn cần biết đơn giá đó áp dụng cho hệ khung nào, loại tấm nào và đã gồm những gì.
| Nhóm | Đơn giá tham khảo |
|---|---|
| Trần khung Vĩnh Tường – tấm Gyproc | 160.000 – 195.000đ/m² |
| Trần khung DS – tấm Yoshino Nhật | 150.000 – 180.000đ/m² |
| Trần thả khung nổi tấm Dura 600×600 | 145.000 – 195.000đ/m² |
| Vách thạch cao 2 mặt khung C76 | 280.000 – 320.000đ/m² |
| Trần hộp / giật cấp | 150.000 – 300.000đ/m² |
Đơn giá đã gồm vật tư và nhân công thi công.
Trần chìm (trần phẳng) là loại phổ biến nhất cho nhà ở. Trong cùng một hệ khung, đơn giá thay đổi theo loại tấm: tấm tiêu chuẩn cho phòng ở thông thường, tấm siêu bền khi cần bề mặt cứng cáp hơn, tấm chịu ẩm cho nhà vệ sinh, bếp, ban công có mái che. Chỉ cần dùng tấm chịu ẩm ở đúng vị trí ẩm, phần còn lại dùng tấm tiêu chuẩn để tối ưu chi phí.
Trần thả 600×600 phù hợp văn phòng, cửa hàng, nhà xưởng vì tháo từng tấm để bảo trì đường điện, điều hoà phía trên. Vách thạch cao 2 mặt dùng chia phòng nhanh, gọn, ít bụi so với xây tường.
Ví dụ: phòng ngủ 15 m² dùng khung Vĩnh Tường – tấm Gyproc tiêu chuẩn: 15 × 160.000đ = 2.400.000đ (chưa gồm sơn bả).
Khảo sát miễn phí
Gửi diện tích, ảnh hiện trạng hoặc bản vẽ — Trần Kỳ Decor đo đạc tận nơi và gửi báo giá từng hạng mục trước khi thi công.